Herunterladen Inhalt Inhalt Diese Seite drucken

Terumo Xcoating CAPIOX RX Serie Bedienungsanleitung Seite 13

Inhaltsverzeichnis
Verfügbare Sprachen
  • DE

Verfügbare Sprachen

  • DEUTSCH, seite 42
3. Kẹp ống dây 1/2" (12.7 mm) đã gắn với cổng vào máu tĩnh mạch 1/2" (12.7 mm) (10) của bình chứa máu, cắt nó và lắp đầu nối
1/2" (12.7 mm) với ống dây có đường kính trong 1/2" (12.7 mm) [c]. Trong trường hợp sử dụng phổi RX15R30: Kẹp ống dây
3/8" (9.5 mm) đã gắn với cổng vào máu tĩnh mạch 3/8" (9.5 mm) (10) của bình chứa máu, cắt nó và lắp đầu nối 3/8" (9.5 mm) với ống
dây có đường kính trong 3/8" (9.5 mm) I.D. [c]. Trong trường hợp sử dụng adapter 1/4" (6.4 mm), lấy adapter 1/4" (6.4 mm) ra trước.
4. Kết nối ống dẫn lưu ngực với đầu nối chữ Y 3/8" (9.5 mm) X 3/8" (9.5 mm) có ống dây 40 Durometer dài 96" (2438.4 mm), đường
kính 3/8" (9.5 mm) [d]; Nếu chỉ sử dụng một ống dẫn lưu ngực, thì cắm một trong các cổng 3/8" (9.5 mm) của đầu nối chữ Y vào ống dây
3/8" (9.5 mm) [e]. Gắn đầu khác của đầu nối chữ Y 3/8" (9.5 mm) X 3/8" (9.5 mm) có ống dây dài 96" (2438.4 mm) tới cổng dẫn máu
động mạch với bộ lọc CR (7). Trong trường hợp sử dụng 3 hoặc nhiều hơn 3 ống dẫn lưu ngực, gắn một đầu nối chữ Y bổ sung cỡ
3/8" (9.5 mm) X 3/8" (9.5 mm) có ống dây 40 Durometer dài 96" (2438.4 mm), đường kính 3/8" (9.5 mm) [d] với một trong các đầu hút
(6) đã bị bịt bởi ống dây chặn một đầu.
5. Đảm bảo tất cả các nắp luer màu vàng đúng vị trí; tất cả các nắp không được thông khí (4, 8).
6. Ngắt kết nối hệ thống lấy mẫu (3) khỏi phía sau cổng máu tĩnh mạch vào (10) và gắn nắp không thông khí vào [k].
7. Gắn ống dây 1/4" (6.4 mm) [a] vào cổng mồi nhanh (9) trên bình chứa máu.
8. Giữ bình chứa máu song song với sàn có cổng ra máu tĩnh mạch ở trên cùng để tránh tràn máu. Kẹp ống dây tuần hoàn đã gắn với
cổng ra, cắt nó, rồi kết nối đường adapter truyền máu 3/8" (9.5 mm) với 1/8" (3.175 mm) [f]. Kẹp đường adapter và đặt nắp đậy vào vị trí
cho tới khi việc tự động truyền đã được cài đặt. Trong trường hợp sử dụng adapter 1/4" (6.4 mm), hãy lấy adapter 1/4" (6.4 mm) ra
trước.
9. Tháo nắp luer ra khỏi cổng luer không được thông khí (1) và gắn chạc ba vào. Cố định vào chạc ba van giảm chân không có phin lọc
vi khuẩn [g].
10. Lắp bình chứa máu vào giá đỡ (mã sản phẩm XX*XH032)
THẬN TRỌNG Giữ bình chứa máu dưới ngực để tạo điều kiện dẫn lưu ngực.
11. a. Sử dụng ống dây có đường kính trong 1/4" (6.4 mm) [h], kết nối cổng thoát khí (5) phía trên bình chứa máu với nguồn chân
không có áp suất 1.5 đến 2.0 kPa (15 đến 20 cmH
LƯU Ý : Nhãn thận trọng ghi "DO NOT OBSTRUCT" gần cổng thoát khí không được áp dụng cho dẫn lưu ngực sau phẫu thuật và tự
động truyền.
11.b. Khuyến nghị sử dụng dụng cụ hàn đường nước/ áp kế nước [i] cho dẫn lưu ngực. Nếu sử dụng áp kết nước, kết nối một đầu
ống có đường kính trong 1/4" (6.4 mm) [j] với cổng thoát khí (5) và đầu kia với áp kế nước
CẢNH BÁO Để giảm thiểu việc làm hỏng máu, áp suất chân không nên được điều chỉnh không quá
13.3-20 kPa (100-150 mmHg) (136-204 cmH2O)
12. Ghi lại thời gian bắt đầu dẫn lưu vào bình chứa máu.
CẢNH BÁO
Việc truyền tự động liên tục không nên quá 18 tiếng sau phẫu thuật.
13. Liên tục theo dõi việc dẫn lưu và thời gian đã qua. Xác định mức dẫn lưu hàng giờ.
CẢNH BÁO Việc truyền lại máu /dịch đã lấy ra nên được tiến hành hàng giờ trừ khi hàng giờ lấy được ít hơn 50mL máu.
14. Khi đã thu thập được 50mL máu, tháo nắp đường adapter truyền máu và gắn adapter vào dây truyền dịch trọng lực hoặc thiết bị
bơm truyền dịch.
LƯU Ý : Khuyến nghị nên sử dụng bơm truyền dịch có cảm biến phát hiện bọt khí trong mọi quy trình truyền lại.
15. Tháo kẹp đường truyền máu và tiến hành truyền tự động.
CẢNH B
• Để giảm rủi ro tắc khí, đuổi khí đường truyền trước khi truyền tự động.
• Để giảm thiểu làm hỏng máu, áp suất không quá 13.3-20 kPa (100-150 mmHg) (136-204 cmH
truyền lại máu.
• Kỹ thuật viên có trách nhiệm xác định thời gian, tỷ lê và thể tích truyền tự động tối ưu cho bệnh nhân.
• Bác sĩ lâm sàng phải biết rõ các biến chứng tiềm ẩn như tắc khí, kết hợp với việc sử dụng dây truyền
dịch trọng lực hoặc bơm truyền dịch, theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
HÚT ÁP LỰC ÂM ĐƯỜNG TĨNH MẠCH
CHỈ ĐỊNH
Bình chứa máu RX cũng được chỉ định sử dụng để hút áp lực âm đường tĩnh mạch. Việc sử dụng chân không có kiểm soát trong bình
chứa máu sẽ cải thiện việc dẫn lưu đường tĩnh mạch trong công nghệ phẫu thuật can thiệp tối thiểu hoặc phẫu thuật bắc cầu
CẢNH BÁO
• Để truyền thuốc vào bình chứa máu, cần biết áp lực âm trong đường dẫn có thể rút ra một lượng thuốc nhiều hơn so với chỉ định.
• Luôn dự phòng một bình chứa được thông khí khi chân không không được cấp. Thông khí bằng cách mở kẹp đường xả chân không.
• Tránh làm tắc đường chân không để ngăn không khí trở lại bệnh nhân. Khả năng tắc tiềm cẩn của vòng tuần hoàn chân không VAVD
có thể xảy ra do đường chân không bị kẹp hoặc xoắn vặn, bẫy độ ẩm bị đầy quá mức hoặc ngưng tụ tích tụ trong bộ lọc khí.
• Bộ lọc khí phải được đặt ở mức cao hơn bẫy độ ẩm.
• Áp suất không vượt quá –150 mmHg (–20.0 kPa) khi sử dụng nguồn chân không hỗ trợ kỹ thuật dẫn lưu tĩnh mạch có hỗ trợ chân
trong để ngăn ngừa tan máu.
• Mở bất kỳ cổng nào ở trên cùng bình chứa máu để giải phòng áp suất âm trước khi ngừng bơm. Nếu không, máu có thể chảy mạnh
từ bệnh nhân.
• Khi ngừng bơm hoặc khi mức lưu lượng máu bị thấp trong quá trình VAVD, tất cả các đường shunt động-tĩnh mạch (như đường lấy
mẫu, đường purge...) phải được đóng để tránh lấy khí từ màng đưa vào phần máu của phổi nhân tạo và đảo chiều lưu lượng máu từ
phía động mạch của bệnh nhân đến bình chứa.
• Bơm con lăn phải ngưng đúng cách bởi vì nó có khả năng hút không khí từ màng đưa vào phần máu của phổi nhân tạo khi thực hiện
VAVD.
• Phải sử dụng phin lọc động mạch trong quá trình VAVD.
• Tiến hành chầm chậm khi trở về áp suất khi quyền (loại bỏ chân không). Việc thay đổi đột ngột có thể tạo ra xáo trộn của máu trong
bình chứa.
• Không mở cổng phụ trên bình chứa máu tĩnh mạch khi đang VAVD để năng hình thành bọt khí bên trên phin lọc tĩnh mạch.
• Sử dụng mức chân không an toàn tối đa theo chỉ định của quy trình cơ sở.
• KHÔNG LÀM TẮC VAN SẢ ÁP SUẤT DƯƠNG. Việc tạo áp suất quá mức của bình chứa máu tĩnh mạch có thể ngăn cản việc dẫn
lưu tĩnh mạch và cho phép khi đi vào cả phía động tĩnh mạch của vòng tuần hoàn. Điều này có thể làm thuyên tắc khi đi vào đường
máu.
Khi tiến hành VAVD cùng với thiết bị bơm ly tâm, thận trọng như chỉ định bên dưới.
• Đường giữa phổi nhân tạo và bơm ly tâm phải được kẹp trước khi ngừng bơm. Việc không tháo kẹp đường động mạch có thể thu
khí từ màng lọc dẫn vào phần máu của phổi nhân tạo. Van một chiều đường động mạch được khuyến nghị sử dụng ở đoạn giữa
phổi nhân tạo và bơm ly tâm.
O) (11-15 mmHg).
2
HOẶC
O) khi
2
13
Inhaltsverzeichnis
loading

Verwandte Produkte für Terumo Xcoating CAPIOX RX Serie

Inhaltsverzeichnis